Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    DSC_0362.JPG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 22. Câu phủ định

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Phương Ly (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:37' 06-03-2017
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    NHIỆT LIỆT KÍNH CHÀO THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP

    M«n NG÷ v¨n LỚP 8B
    Kiểm tra bài cũ
    Câu 1. Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?
    * Gợi ý: Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
    - Chức năng: Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả ...
    CÂU PHỦ ĐỊNH
    TIẾT 98
    Ví dụ 1/ SGK 52

    b) Nam đi Huế.
    c) Nam đi Huế.
    d) Nam đi Huế.
    không
    chẳng
    chưa
    Thông báo có sự việc đi Huế.
    a) Nam đi Huế.
    Từ phủ định
    Câu khẳng định.
    Sự việc,..
    Câu
    phủ định
    sự vắng mặt
    Thông báo (miêu tả )
    THẦY BÓI XEM VOI
    Thầy sờ vòi bảo:
    -Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó
    sun sun như con đỉa .
    Thầy sờ ngà bảo:
    nó chần chẫn như cái đòn càn.
    Thầy sờ tai bảo:
    Nó bè bè như cái quạt thóc.
    ( Thầy bói xem voi)
    Ví dụ 2/ SGK 52
    -Không phải,
    -Đâu có!
    Tìm câu có chứa từ ngữ phủ định trong đoạn trích sau?
    Ví dụ 1:
    Nam không đi Huế.
    Nam chưa đi Huế.
    Nam chẳng đi Huế.
    Ví dụ 2:
    Không phải, nó . . .
    Đâu có !

    Thông báo, xác nhận sự vắng mặt của sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó,
    => Phủ định miêu tả.
    Phản bác một ý kiến, một nhận định,
    => Phủ định bác bỏ.
    Những đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định ?
    Ghi nhớ:
    * Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định
    như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là),
    đâu có phải (là), đâu (có), . . .
    * Câu phủ định dùng để:
    Thông báo, xác nhận sự không có của sự việc
    sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó ( phủ
    định miêu tả ).
    - Phản bác một ý kiến, nhận định ( phủ định bác
    bỏ).
    VÍ DỤ
    không
    không
    Phủ định
    Phủ định
    +
    =
    Ý nghĩa khẳng định.
    ai
    chẳng
    Phủ định
    Từ nghi vấn
    +
    =
    Ý nghĩa khẳngđịnh.
    a)Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa.
    a)Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song vẫn có ý nghĩa.
    (Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương.)
    c) Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.

    c) Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
    (Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội)
    1.Trong tất cả các câu sau đây câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
    Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai. ( Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
    Tôi an ủi Lão:
    Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
    ( Nam Cao, Lão Hạc)

    - Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
    Khoâng, chuùng con khoâng ñoùi ñaâu.
    Hai đứa ăn hết ngần
    kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa. ( Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
    Phản bác lại suy nghĩ của Lão Hạc.
    Phản bác lại điều mà Cái Tí cho là mẹ nó đang nghĩ.
    b.
    c.
    3. Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.
    Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
    ( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
    Nếu Tô Hoài thay từ phủ định không bằng chưa thì nhà văn phải viết lại câu văn này như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn, vì sao?
    ý nghĩa của câu thay đổi.

    Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
    Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện.
    4.Các câu sau đây có phải là câu phủ định không? Những câu này dùng để làm gì? Đặt những câu có ý nghĩa tương đương.
    a) Đẹp gì mà đẹp!
    b) Làm gì có chuyện đó!
    c) Bài thơ này mà hay à?
    d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
    - Các câu trên không phải câu phủ định .
    -> Không đẹp.
    -> Chuyện đó không có.
    -> Bài thơ này không hay.
    -> Tôi cũng không sung sướng.
    - Nhưng được dùng để biểu thị ý phủ định ( phản bác
    ý kiến, nhận định trước đó)
    ( Nam Cao, Lão Hạc)
    Hoàn thiện sơ đồ sau:
    CÂU PHỦ ĐỊNH
    Chức năng
    Đặc điểm hình thức
    Miêu tả sự vắng mặt của sự vật, sự việc …
    Bác bỏ một ý kiến, nhận định
    Có từ ngữ phủ định: chưa, không, chẳng….
    Câu phủ định miêu tả
    Câu phủ định bác bỏ
    1.............,2..............,3...............4..................,5................
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
     Làm bài tập số 5 (SGK/ 54).Trả lời câu hỏi có thể thay từ: quên = không; chưa = chẳng được không? Vì sao? (Tương tự bài tập 3)
     Làm bài tập số 6 (SGK/ 54). Viết đoạn văn đối thoại có sử dụng câu phủ định miêu và câu phủ định bác bỏ.
    Chuẩn bị bài mới tiết 92 (Chương trình địa phương phần tập làm văn): Điều tra tìm hiểu, nghiên cứu về một di tích, thắng cảnh ở địa phương em. Viết một bài văn thuyết minh không quá 100 chữ.
    TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
     
    Gửi ý kiến