Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 22. Câu phủ định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Ly (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:37' 06-03-2017
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Ly (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:37' 06-03-2017
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT KÍNH CHÀO THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
M«n NG÷ v¨n LỚP 8B
Kiểm tra bài cũ
Câu 1. Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?
* Gợi ý: Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
- Chức năng: Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả ...
CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT 98
Ví dụ 1/ SGK 52
b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không
chẳng
chưa
Thông báo có sự việc đi Huế.
a) Nam đi Huế.
Từ phủ định
Câu khẳng định.
Sự việc,..
Câu
phủ định
sự vắng mặt
Thông báo (miêu tả )
THẦY BÓI XEM VOI
Thầy sờ vòi bảo:
-Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó
sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem voi)
Ví dụ 2/ SGK 52
-Không phải,
-Đâu có!
Tìm câu có chứa từ ngữ phủ định trong đoạn trích sau?
Ví dụ 1:
Nam không đi Huế.
Nam chưa đi Huế.
Nam chẳng đi Huế.
Ví dụ 2:
Không phải, nó . . .
Đâu có !
Thông báo, xác nhận sự vắng mặt của sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó,
=> Phủ định miêu tả.
Phản bác một ý kiến, một nhận định,
=> Phủ định bác bỏ.
Những đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định ?
Ghi nhớ:
* Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định
như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là),
đâu có phải (là), đâu (có), . . .
* Câu phủ định dùng để:
Thông báo, xác nhận sự không có của sự việc
sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó ( phủ
định miêu tả ).
- Phản bác một ý kiến, nhận định ( phủ định bác
bỏ).
VÍ DỤ
không
không
Phủ định
Phủ định
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
ai
chẳng
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳngđịnh.
a)Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa.
a)Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song vẫn có ý nghĩa.
(Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương.)
c) Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
c) Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
(Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội)
1.Trong tất cả các câu sau đây câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai. ( Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
Tôi an ủi Lão:
Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
( Nam Cao, Lão Hạc)
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
Khoâng, chuùng con khoâng ñoùi ñaâu.
Hai đứa ăn hết ngần
kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa. ( Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Phản bác lại suy nghĩ của Lão Hạc.
Phản bác lại điều mà Cái Tí cho là mẹ nó đang nghĩ.
b.
c.
3. Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Nếu Tô Hoài thay từ phủ định không bằng chưa thì nhà văn phải viết lại câu văn này như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn, vì sao?
ý nghĩa của câu thay đổi.
Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện.
4.Các câu sau đây có phải là câu phủ định không? Những câu này dùng để làm gì? Đặt những câu có ý nghĩa tương đương.
a) Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó!
c) Bài thơ này mà hay à?
d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
- Các câu trên không phải câu phủ định .
-> Không đẹp.
-> Chuyện đó không có.
-> Bài thơ này không hay.
-> Tôi cũng không sung sướng.
- Nhưng được dùng để biểu thị ý phủ định ( phản bác
ý kiến, nhận định trước đó)
( Nam Cao, Lão Hạc)
Hoàn thiện sơ đồ sau:
CÂU PHỦ ĐỊNH
Chức năng
Đặc điểm hình thức
Miêu tả sự vắng mặt của sự vật, sự việc …
Bác bỏ một ý kiến, nhận định
Có từ ngữ phủ định: chưa, không, chẳng….
Câu phủ định miêu tả
Câu phủ định bác bỏ
1.............,2..............,3...............4..................,5................
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập số 5 (SGK/ 54).Trả lời câu hỏi có thể thay từ: quên = không; chưa = chẳng được không? Vì sao? (Tương tự bài tập 3)
Làm bài tập số 6 (SGK/ 54). Viết đoạn văn đối thoại có sử dụng câu phủ định miêu và câu phủ định bác bỏ.
Chuẩn bị bài mới tiết 92 (Chương trình địa phương phần tập làm văn): Điều tra tìm hiểu, nghiên cứu về một di tích, thắng cảnh ở địa phương em. Viết một bài văn thuyết minh không quá 100 chữ.
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
M«n NG÷ v¨n LỚP 8B
Kiểm tra bài cũ
Câu 1. Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?
* Gợi ý: Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
- Chức năng: Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả ...
CÂU PHỦ ĐỊNH
TIẾT 98
Ví dụ 1/ SGK 52
b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không
chẳng
chưa
Thông báo có sự việc đi Huế.
a) Nam đi Huế.
Từ phủ định
Câu khẳng định.
Sự việc,..
Câu
phủ định
sự vắng mặt
Thông báo (miêu tả )
THẦY BÓI XEM VOI
Thầy sờ vòi bảo:
-Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó
sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem voi)
Ví dụ 2/ SGK 52
-Không phải,
-Đâu có!
Tìm câu có chứa từ ngữ phủ định trong đoạn trích sau?
Ví dụ 1:
Nam không đi Huế.
Nam chưa đi Huế.
Nam chẳng đi Huế.
Ví dụ 2:
Không phải, nó . . .
Đâu có !
Thông báo, xác nhận sự vắng mặt của sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó,
=> Phủ định miêu tả.
Phản bác một ý kiến, một nhận định,
=> Phủ định bác bỏ.
Những đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ định ?
Ghi nhớ:
* Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định
như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là),
đâu có phải (là), đâu (có), . . .
* Câu phủ định dùng để:
Thông báo, xác nhận sự không có của sự việc
sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó ( phủ
định miêu tả ).
- Phản bác một ý kiến, nhận định ( phủ định bác
bỏ).
VÍ DỤ
không
không
Phủ định
Phủ định
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
ai
chẳng
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳngđịnh.
a)Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa.
a)Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song vẫn có ý nghĩa.
(Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương.)
c) Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
c) Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
(Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội)
1.Trong tất cả các câu sau đây câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai. ( Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
Tôi an ủi Lão:
Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
( Nam Cao, Lão Hạc)
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
Khoâng, chuùng con khoâng ñoùi ñaâu.
Hai đứa ăn hết ngần
kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa. ( Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Phản bác lại suy nghĩ của Lão Hạc.
Phản bác lại điều mà Cái Tí cho là mẹ nó đang nghĩ.
b.
c.
3. Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Nếu Tô Hoài thay từ phủ định không bằng chưa thì nhà văn phải viết lại câu văn này như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn, vì sao?
ý nghĩa của câu thay đổi.
Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện.
4.Các câu sau đây có phải là câu phủ định không? Những câu này dùng để làm gì? Đặt những câu có ý nghĩa tương đương.
a) Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó!
c) Bài thơ này mà hay à?
d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
- Các câu trên không phải câu phủ định .
-> Không đẹp.
-> Chuyện đó không có.
-> Bài thơ này không hay.
-> Tôi cũng không sung sướng.
- Nhưng được dùng để biểu thị ý phủ định ( phản bác
ý kiến, nhận định trước đó)
( Nam Cao, Lão Hạc)
Hoàn thiện sơ đồ sau:
CÂU PHỦ ĐỊNH
Chức năng
Đặc điểm hình thức
Miêu tả sự vắng mặt của sự vật, sự việc …
Bác bỏ một ý kiến, nhận định
Có từ ngữ phủ định: chưa, không, chẳng….
Câu phủ định miêu tả
Câu phủ định bác bỏ
1.............,2..............,3...............4..................,5................
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập số 5 (SGK/ 54).Trả lời câu hỏi có thể thay từ: quên = không; chưa = chẳng được không? Vì sao? (Tương tự bài tập 3)
Làm bài tập số 6 (SGK/ 54). Viết đoạn văn đối thoại có sử dụng câu phủ định miêu và câu phủ định bác bỏ.
Chuẩn bị bài mới tiết 92 (Chương trình địa phương phần tập làm văn): Điều tra tìm hiểu, nghiên cứu về một di tích, thắng cảnh ở địa phương em. Viết một bài văn thuyết minh không quá 100 chữ.
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
 






Các ý kiến mới nhất